Siết điều kiện góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng

Tổ chức tín dụng chỉ được góp vốn, mua cổ phần khi đáp ứng các điều kiện về an toàn vốn, kinh doanh có lãi và tỷ lệ nợ xấu dưới 3% trong thời gian quy định.

Đó là nội dung đáng chú ý tại Thông tư 60/2025/TT-NHNN (Thông tư 60) vừa được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ký ban hành. Thông tư này quy định điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.

Trong đó, Điều 5 của Thông tư 60 quy định điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, tổ chức tín dụng phải đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và phải đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 và Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.

Tổ chức tín dụng phải có kết quả kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị; không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị.

siet-dieu-kien-gop-von-mua-co-phan-cua-to-chuc-tin-dung-1767659603.jpg
 

Tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị.

Bên cạnh đó, Thông tư 60 cũng quy định về điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng.

Theo đó, cần phải đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất tăng vốn.

Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất tăng vốn.

Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn không thấp hơn mức vốn pháp định.


Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.

Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề.

Với công ty con của tổ chức tín dụng, phải đảm bảo quy định kết quả kinh doanh có lãi trong 3 năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.

Điều 137. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần

1. Mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại và công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó vào một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 111 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp.

2. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại vào các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, kể cả công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 8 Điều 111 Luật này không được vượt quá 40% vốn điều lệ và các quỹ dự trữ của ngân hàng thương mại.

3. Mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính và công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính đó vào một doanh nghiệp, quỹ đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 118 và khoản 2 Điều 124 Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp, quỹ đầu tư nhận vốn góp.

4. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính vào doanh nghiệp, quỹ đầu tư, kể cả công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính đó theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 118, khoản 2 và khoản 3 Điều 123 của Luật này không được vượt quá 40% vốn điều lệ và các quỹ dự trữ của công ty tài chính.

5. Tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sau đây:

a) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó;

b) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó.

6. Mức góp vốn, mua cổ phần quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này không bao gồm mức góp vốn, mua cổ phần của công ty quản lý quỹ là công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại, công ty tài chính vào một doanh nghiệp từ quỹ do công ty đó quản lý.

(Trích Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15)